Thành phần: Mỗi viên nén bao phim OA-GREEN chứa:
Sildenafil (dưới dạng Sildenafil citrat) 50 mg
Tá dược vừa đủ………………….…….…….…………..1 viên
Tá dược gồm có: Avicel 102, manitol, eratab, polyvinyl pyrolidon K30 (P.V.P K30), tween 80, magnesi stearat, hydroxypropyl methylcenlulose E15 (HPMC E15), polyethylen glycol 6000 (PEG 6000), talc, titan dioxyd, xanh patent, erythrosin.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
Nhóm dược lực: Thuộc nhóm thuốc được sử dụng trong rối loạn chức năng cương dương.
Mã ATC: G04BE03
– Sildenafil là chất ức chế chọn lọc của vòng guanosine – monophosphate (c.GMP) – phosphodiesterase type 5 (PDE5).
– Cương dương vật là một quá trình huyết động học dựa trên sự giãn cơ trơn tại thể hang và những tiểu động mạch tại đó. Khi có kích thích tình dục, các tế bào nội mô và các đầu tận cùng dây thần kinh tại thể hang sẽ giải phóng nitric oxid. Nitric oxid sẽ hoạt hoá enzyme guanylat cyclase từ đó làm tăng việc tổng hợp guanosine monophosphate vòng (GMPc) tại thể hang. GMPc có tác dụng làm giãn cơ trơn tại thể hang do vậy làm tăng lưu lượng máu vào dương vật, dẫn đến cương dương. Sildenafil là chất ức chế enzyme phosphodiesterase type 5 (PDE5) – enzym phân hủy GMPc, do đó ngăn cản sự phá hủy GMPc, giúp GMPc tích lũy và tồn tại lâu hơn. GMPc tồn tại càng lâu, sự ứ huyết ở dương vật càng kéo dài.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
– Sildenafil được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, với sinh khả dụng trung bình 40%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là khoảng 1 giờ sau khi uống.
Thức ăn có hàm lượng mỡ cao làm giảm khả năng hấp thu của sildenafil, với thời gian giảm trung bình Tmax là 60 phút, và Cmax giảm trung bình 29%, trái lại mức độ hấp thu không ảnh hưởng đáng kể (diện tích dưới đường cong giảm 11%)
– Sildenafil liên kết 96% với protein huyết tương và được chuyển hóa ở gan bởi cytochrom P450 isoenzyme CYP3A4 (con đường chính) và CYP2C9. Chất chuyển hóa chính là N-desmethylsildenafil vẫn còn hoạt tính.
– Thời gian bán thải của sildenafil là 4 giờ cho liều điều trị 25 – 100 mg.
– Sildenafil và chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua phân và một phần qua nước tiểu. Độ thanh thải có thể giảm ở người cao tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: hộp 1 vỉ x 4 viên.
CHỈ ĐỊNH:
– Thuốc được chỉ định trong các trường hợp rối loạn cương dương (dương vật không thể cương cứng khi quan hệ tình dục hoặc thời gian cương không đủ để đáp ứng trong quan hệ).
– Để thuốc có tác dụng cần phải có sự kích thích tình dục hay sự ham muốn về tình dục.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG VÀ ĐƯỜNG DÙNG:
– Cách dùng: Thuốc được dùng theo đường uống, khoảng 1 giờ trước khi có quan hệ tình dục.
– Liều đề xuất cho hầu hết bệnh nhân là 50mg. Tuy nhiên dựa vào hiệu quả và đáp ứng, có thể tăng liều đến tối đa là 100mg
– Không uống thuốc nhiều hơn 1 lần/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
– Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Sildenafil không được dùng đồng thời với các nitrat hữu cơ hoặc bất cứ dạng nào cung cấp thêm nitric oxid do tăng tác dụng hạ huyết áp
– Sử dụng đồng thời cùng các thuốc ức chế PDE5, bao gồm cả sildenafil, với chất kích hoạt guanylate cyclase như riociguat là chống chỉ định vì nó có thể gây hạ huyết áp.
– Các hoạt chất điều trị rối loạn chức năng cương dương, bao gồm sildenafil, không được sử dụng ở nam giới người mà hoạt động tình dục là không nên (ví dụ người bị rối loạn tim mạch nặng như đau thắt ngực không ổn định hoặc suy tim).
– Sildenafil được chống chỉ định ở những bệnh nhân bị mất thị lực ở một mắt gây ra bởi thần kinh thị giác trước do thiếu máu cục bộ không do viêm động mạch (NAION), không kể bệnh đó có liên quan đến việc trước đây có dùng thuốc ức chế PDE5 hay không.
– Sự an toàn của sildenafil chưa được nghiên cứu ở nhóm bệnh nhân sau đây: suy gan nặng, giảm huyết áp (huyết áp <90/50 mmHg), có tiền sử đột quỵ mới đây hoặc nhồi máu cơ tim và rối loạn về võng mạc như viêm võng mạc sắc tố (trong đó một số ít bệnh nhân có rối loạn di truyền về phosphodiesteases võng mạc) do đó việc sử dụng nó là chống chỉ định ở nhóm bệnh nhân này
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:
Khai thác tiền sử bệnh và kiểm tra sức khỏe cần được thực hiện để chẩn đoán rối loạn chức năng cương dương và xác định các nguyên nhân tiềm ẩn dưới đây trước khi điều trị bằng thuốc
Yếu tố nguy cơ tim mạch
Trước khi bắt đầu bất kỳ điều trị rối loạn chức năng cương dương, bác sĩ nên xem xét tình trạng tim mạch của bệnh nhân, kể từ khi xuất hiện các rủi ro về tim mạch liên quan đến hoạt động tình dục. Sildenafil có đặc tính giãn mạch, kết quả là giảm nhẹ và thoáng qua huyết áp. Trước khi kê đơn sildenafil bác sĩ cần xem xét kỹ liệu các bệnh nhân của họ với điều kiện cơ bản nhất định có thể bị ảnh hưởng bởi tác dụng giãn mạch, đặc biệt là khi kết hợp với các hoạt động tình dục. Bệnh nhân tăng nhạy cảm với các thuốc giãn mạch bao gồm những người có tắc nghẽn thất trái (ví dụ hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn), hoặc những người có hội chứng teo đa hệ thống giảm khả năng kiểm soát huyết áp
Sildenafil tăng khả năng hạ huyết áp khi dùng cùng các nitrat.
Biến cố tim mạch nghiêm trọng, bao gồm nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, đột tử do tim, loạn nhịp thất, xuất huyết mạch máu não, cơn thiếu máu thoáng qua, tăng huyết áp và hạ huyết áp đã được báo cáo sau khi lưu hành sildenafil trên thị trường. Hầu hết, nhưng không phải tất cả, những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước. Nhiều tình trạng đã được báo cáo xảy ra trong hoặc ngay sau khi quan hệ tình dục và một số đã được báo cáo xảy ra ngay sau khi sử dụng sildenafil không hoạt động tình dục. Điều đó không thể xác định tình trạng đó có liên quan trực tiếp đến các yếu tố nêu trên hay các yếu tố khác.
Cương cứng dương vật kéo dài (priapism)
Các hoạt chất điều trị rối loạn chức năng cương dương, bao gồm sildenafil, nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có biến dạng giải phẫu của dương vật (như dương vật gấp khúc, xơ hóa thể hang, bệnh Peyronie), hoặc ở những bệnh nhân dễ bị cương cứng dương vật kéo dài (như bệnh thiếu máu tế bào hình liềm, bệnh đa u tủy hoặc bệnh bạch cầu).
Cương cứng dương vật kéo dài đã được báo cáo trong quá trình lưu hành sildenafil trên thị trường. Trong trường hợp có sự cương cứng dương vật kéo dài lâu hơn 4 giờ, bệnh nhân phải tìm sự trợ giúp y tế ngay lập tức. Nếu cương cứng dương vật kéo dài (priapism) không được điều trị ngay lập tức, tổn thương mô dương vật và mất vĩnh viễn khả năng giao cấu có thể xảy ra.
Phối hợp với các thuốc ức chế PDE5 khác hoặc thuốc điều trị khác cho rối loạn chức năng cương dương
Sự an toàn và hiệu quả của việc phối hợp sildenfil với các thuốc ức chế PDE5 khác, hoặc thuốc điều trị tăng huyết áp động mạch phổi (PAH) khác có chứa sildenafil, hoặc thuốc điều trị khác cho rối loạn chức năng cương dương là chưa được nghiên cứu. Vì vậy việc sử dụng kết hợp như vậy là không nên.
Tác dụng lên thị lực
Các trường hợp khiếm khuyết thị giác đã được báo cáo khi sử dụng sildenafil và thuốc ức chế PDE5 khác. Các trường hợp bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ, một bệnh hiếm gặp, đã được thông báo trong một nghiên cứu quan sát có liên quan với việc uống sildenafil và thuốc ức chế PDE5 khác. Bệnh nhân nên ngưng sử dụng sildenafil và liên hệ với bác sĩ ngay lập tức trong trường hợp mất thị giác đột ngột.
Sử dụng đồng thời với ritonavir
Sử dụng đồng thời sildenafil với ritonavir không được khuyến cáo.
Sử dụng đồng thời với thuốc chẹn alpha
Cần thận trọng khi dùng sildenafil cho những bệnh nhân uống thuốc chẹn alpha, khi sử dụng đồng thời có thể dẫn đến hạ huyết áp triệu chứng ở một vài cá nhân nhạy cảm. Điều này dễ xảy ra nhất trong vòng 4 giờ sau khi dùng sildenafil. Để giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp tư thế, người bệnh phải được ổn định bằng liệu pháp sử dụng thuốc chẹn alpha trước khi bắt đầu điều trị sildenafil. Liều khởi đầu sildenafil nên được cân nhắc ở liều 25 mg. Ngoài ra, các bác sĩ nên đưa ra lời khuyên cho bệnh nhân những điều cần phải làm trong trường hợp có triệu chứng hạ huyết áp tư thế.
Tác dụng trên máu
Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng sildenafil có khả năng chống kết tập tiểu cầu. Không có thông tin an toàn khi sử dụng sildenafil cho những bệnh nhân có rối loạn chảy máu hoặc loét dạ dày tá tràng hoạt động. Vì vậy sildenafil chỉ dùng cho những bệnh nhân này sau khi đánh giá lợi ích-nguy cơ cẩn thận.
Phụ nữ
Sildenafil không được chỉ định để sử dụng cho phụ nữ.
TRƯỜNG HỢP PHỤ NỮ CÓ THAI HOẶC ĐANG CHO CON BÚ: Chống chỉ định.
TÁC DỤNG ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc chưa được báo cáo đầy đủ. Tuy nhiên, nếu thấy các triệu chứng như nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, thay đổi về thị lực thì cần tránh các hoạt động trên.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
– Sildenafil hoặc các thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5 khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitrat hữu cơ và do đó bị chống chỉ định ở bệnh nhân đang dùng các thuốc này.
– Sildenafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nicorandril nên tránh dùng đồng thời.
– Hạ huyết áp triệu chứng cũng có thể xảy ra khi dùng các thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5 cùng các thuốc chẹn alpha. Nói chung, bệnh nhân phải được ổn định bằng trị liệu với thuốc chẹn alpha trước khi bắt đầu điều trị với thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5 với một liều thấp và được điều chỉnh tùy theo đáp ứng.
– Các thuốc ức chế isoenzym của cytochrom P450 CYP3A4 như cimetidin, delavirdin, erythromycin, clarithromycin, ketoconazol, itraconazol, saquinavir có thể làm giảm sự thanh thải của các thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5, nên cần phải giảm liều các thuốc này. Nồng độ trong huyết tương của các thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5 được tăng lên đáng kể bởi các thuốc ức chế HIV – Protease và đặc biệt khi áp dụng các chế độ ăn uống điều dưỡng được tăng cường bởi ritonavir. Tránh các sự kết hợp như vậy trừ khi thật cần thiết.
– Để đạt được hiệu quả điều trị tối đa, không nên uống rượu trước khi sử dụng thuốc.
– Nước bưởi chùm làm tăng nồng độ sildenafil trong huyết tương.
– Thức ăn có hàm lượng mỡ cao làm giảm khả năng hấp thu của sildenafil.
– Các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 như rifampicin, có thể làm giảm nồng độ huyết tương của các thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5. Bosentan cũng làm giảm nồng độ huyết tương của sildenafil
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):
Nói chung những tác dụng không mong muốn chỉ ở mức thoáng qua, nhẹ hay trung bình.
Trong các nghiên cứu liều cố định, tần suất của một vài biến chứng tăng theo liều.
Các tác dụng không mong muốn thường được thông báo nhất là đau đầu và đỏ bừng mặt.
Các tác dụng không mong muốn được trình bày ở Bảng 1 dưới đây:
| Phân loại theo hệ cơ quan | Rất thường gặp
(≥ 1/10) |
Thường gặp
(≥ 1/100 và <1/10) |
Ít gặp
(≥ 1/1000 và <1/100) |
Hiếm gặp
(≥ 1/10000 và <1/1000) |
| Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh | Viêm mũi | |||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn | |||
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu | Chóng mặt | Buồn ngủ, giảm cảm giác | Tai biến mạch máu não
Cơn thiếu máu não thoáng qua Động kinh Động kinh tái phát* Ngất* |
| Rối loạn mắt | Mờ mắt
Loạn thị Rối loạn sắc giác** |
Rối loạn chảy nước mắt***
Đau mắt Sợ ánh sáng Hoa mắt Loạn sắc thị Xung huyết mắt Chói mắt |
Bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ không viêm động mạch (NAION), tắc mạch võng mạc, xuất huyết võng mạc, mất trường nhìn, tăng nhãn áp, giãn đồng tử, phù mắt, sưng mắt, khô mắt, mỏi mắt, lóa mắt, chứng thấy sắc vàng, chứng thấy sắc đỏ, rối loạn mắt, xung huyết kết mạc, ngứa mắt, cảm giác bất thường ở mắt, phù mí mắt | |
| Rối loạn tai và mê đạo | Chóng mặt, ù tai | Mất thính giác | ||
| Rối loạn tim | Nhịp tim nhanh
Đánh trống ngực |
Ngừng tim, nhồi máu cơ tim*, loạn nhịp tâm thất, rung nhĩ*, đau thắt ngực không ổn định | ||
| Rối loạn mạch máu | Cơn nóng bừng
Cơn đỏ bừng |
Hạ huyết áp | ||
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Nghẹt mũi | Chảy máu cam
Tắc xoang |
Khan họng
Khô mũi Phù mũi |
|
| Rối loạn hệ tiêu hóa | Buồn nôn
Khó tiêu |
Chứng trào ngược dạ dày thực quản
Ói mửa Đau bụng trên Khô miệng |
Giảm xúc giác miệng | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Phát ban | Hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN)* | ||
| Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết | Đau cơ
Đau đầu chi |
|||
| Rối loạn thận tiết niệu | Đái ra máu | |||
| Rối loạn hệ sinh dục và vú | Cương đau dương vật kéo dài*
Tăng cương dương Xuất huyết dương vật Xuất tinh ra máu* |
|||
| Các rối loạn chung và tại nơi dùng thuốc | Đau ngực
Mệt mỏi Cảm giác nóng |
Ngứa | ||
| Kết quả kiểm tra/xét nghiệm | Tăng nhịp tim | |||
| *Chỉ có báo cáo trong khảo sát sau khi thuốc lưu hành
** Rối loạn sắc giác: Chứng mù lục (chloropsia), chứng chỉ thấy sắc đen và trắng (chromatopsia), chứng thấy sắc xanh (cyanopsia), chứng thấy sắc đỏ (erythropsia) và vàng (xanthopsia) *** Rối loạn chảy nước mắt: Khô mắt, rối loạn lệ đạo và tăng chảy nước mắt |
||||
Với liều lớn hơn liều đã khuyến cáo thì các tác dụng không mong muốn vẫn là các tác dụng đã liệt kê ở trên, nhưng nói chung là sẽ gặp nhiều hơn.
Qua phân tích các thử nghiệm lâm sàng mù đôi có đối chứng giả dược gồm hơn 700 người hàng năm dùng giả dược và 1300 người hàng năm dùng sildenafil, không thấy có sự khác biệt nào giữ hai nhóm về tỉ lệ mắc nhồi máu cơ tim (MI) và tỉ lệ tử vong do tim mạch. Đối với cả hai nhóm thì tỉ lệ nhồi máu cơ tim (MI) là 1,1 trên 100 người hàng năm, còn tỉ lệ tử vong do tim mạch là 0,3 trên 100 người hàng năm
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ: Hiện nay có ít thông tin và kinh nghiệm về quá liều sildenafil.
Triệu chứng: Có thể gây tăng các ADR thường gặp.
Xử trí: Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Đối với cơn hạ huyết áp nặng, cần đặt bệnh nhân ở tư thế Trendelenburg (nằm đầu dốc), hồi sức bằng truyền dịch, sử dụng thận trọng một thuốc chủ vận alpha-adrenergic tiêm tĩnh mạch (như phenylephrin), sử dụng một thuốc chủ vận kết hợp alpha- và beta-adrenergic (norepinephrin) để hỗ trợ huyết áp (mặc dù một hội chứng thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính có thể xảy ra hoặc nặng lên). Cơn hạ huyết áp do sử dụng thiếu thận trọng sildenafil và một thuốc nitrat/nitrit được điều trị một cách tương tự.










