DOVALGAN EF
1. TÊN THUỐC: DOVALGAN EF
2. CÁC DẤU HIỆU LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO KHI DÙNG THUỐC
Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
3. THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC
Thành phần hoạt chất
Mỗi viên nén sủi bọt DOVALGAN EF chứa:
– Tramadol hydroclorid: 37.5mg
– Paracetamol: 325mg
– Tá dược vừa đủ 1 viên
Thành phần tá dược: Acid citric, đường trắng (B – D – fructofuranosyl a – D – glucopyranosid), aspartam, tween 80, hydroxypropyl methylcellulose, natri hydrocarbonat, natri carbonat, huong cam, natri saccharin, natri benzoat, dầu parafin.
4. DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén sủi hình tròn dẹt, màu trắng, cạnh và thành viên lành lặn, một mặt có vạch ngang.
5. CHỈ ĐỊNH:
DOVALGAN EF được chỉ định điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng.
6. LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều dùng
– Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều tối đa là 1 đến 2 viên mỗi 4 đến 6 giờ và không quá 8 viên trong 1 ngày. Uống DOVALGAN EF không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
– Trẻ em (dưới 12 tuổi): Độ an toàn và hiệu quả của DOVALGAN EF chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 12 tuổi. Vì vậy không dùng DOVALGAN EF cho trẻ em dưới 12 tuổi.
– Người già (hơn 65 tuổi): Không có sự khác biệt nào về độ an toàn hay tính chất dược động học giữa các người dùng hơn 65 tuổi và người dùng ít tuổi hơn. – Bệnh nhân trên 75 tuổi: Khoảng cách liều dùng tối đa giữa 2 lần dùng thuốc không ít hơn 6 giờ do thời gian bán thải của tramadol tăng.
– Bệnh nhân suy thận: Người giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc là 12 giờ và tổng liều không vượt quá 200 mg tramadol/ngày. Nếu suy thận nặng hơn (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút) không được dùng tramadol.
Cách dùng:
– Hòa tan viên nên sủi bọt DOVALGAN EF trong khoảng 100 ml nước lã đun sôi để nguội, uống ngay khi viên thuốc tan hết.
Lưu ý về xử lý thuốc: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
7. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Không nên dùng DOVALGAN EF cho các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với tramadol, paracetamol hay bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với các thuốc Opioid.
– DOVALGAN EF chống chỉ định trong các trường hợp ngộ độc cấp tính do rượu, thuốc ngủ, các chất ma túy, các thuốc giảm đau trung ương, thuốc Opioid và các thuốc hướng thần.
– Không dùng DOVALGAN EF cho bệnh nhân suy gan nặng, động kinh không được điều trị, bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc IMAO trong vòng 2 tuần (14 ngày) trước khi dùng thuốc.
8. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
– Trong thuốc có chứa thành phần paracetamol:
– Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỷ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chỉ đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Steven – Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute generalizaed exanthematous pustulosis (AGEP).
Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:
Hội chứng Steven – Jonhson (SJS): là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm theo sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Steven – Jonhson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự. nhiên bị tổn thương.
Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm: + Các tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người. + Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mù, loét giác mạc. + Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột. + Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu. + Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan… tỷ lệ tử vong cao 15-30%.
Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tỉnh (AGEP): mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu mũi trung tính tăng cao.
Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiện phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.
* Các lưu ý khác:
– Thận trọng khi sử dụng DOVALGAN EF vì có nguy cơ gây co giật khi dùng đồng thời tramadol với các thuốc SSRI (ức chế tái hấp thu serotonin), TCAs (các hợp chất 3 vòng), các Opioid, MAO, thuốc an thần hay các thuốc làm giảm ngưỡng co giật; hay trên các bệnh nhân bị động kinh, bệnh nhân có tiền sử co giật, hay có nguy cơ co giật.
– Thận trọng khi sử dụng DOVALGAN EF vì có nguy cơ gây suy hô hấp trên những bệnh nhân có nguy cơ suy hô hấp; dùng liều cao tramadol với thuốc tê, thuốc mê, rượu.
– Thận trọng khi sử dụng DOVALGAN EF đồng thời với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương như rượu, Opioid, thuốc tê, thuốc mê, thuốc ngủ và thuốc an thần.
– Thận trọng khi sử dụng DOVALGAN EF cho các bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ hay chấn thương dầu.
– Thận trọng khi sử dụng DOVALGAN EF cho các bệnh nhân nghiện thuốc phiện vì có thể gây tái nghiện.
– Thận trọng khi sử dụng DOVALGAN EF cho các bệnh nhân nghiện rượu mạn tính vì có nguy cơ gây độc tính trên gan.
– Việc dùng naloxon trong xử lý quả liều tramadol có thể gây tăng nguy cơ co giật.
– Với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút được khuyến cáo liều dùng không quả 2 viên DOVALGAN EF cho mỗi 12 giờ.
– Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Không dùng DOVALGAN EF quá liều chỉ định.
– Không dùng chung DOVALGAN EF với các thuốc khác chứa paracetamol hay tramadol.
– Trong mỗi viên thuốc có chứa 321mg ion natri, vì vậy cần thận trọng khi dùng DOVALGAN EF đổi với những bệnh nhân kiêng muối.
– Trong mỗi viên thuốc có chứa 600 mg đường trắng (B – D – fructofuranosyl a – D – glucopyranosid)/viên, vì vậy cần thận trọng khi dùng DOVALGAN EF cho bệnh nhân đái tháo đường.
– Thuốc có chứa aspartam vì vậy không dùng DOVALGAN EF cho bệnh nhân phenylceton niệu.
– Thận trọng với bệnh nhân suy gan nặng, suy thận nặng, trẻ dưới 12 tuổi.
9. SỬ DỤNG CHO NGƯỜI MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai: Tramadol đi qua nhau thai. Không có nghiên cứu đầy đủ và đáng tin cậy trên phụ nữ có thai. Tramadol không được sử dụng trong suốt thời kỳ mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng DOVALGAN EF cho phụ nữ cho con bú vì độ an toàn của nó đối với trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh vẫn chưa được nghiên cứu. Tramadol và các chất chuyển hóa của nó có tiết trong sữa mẹ, không nên dùng thuốc khi cho trẻ bú mẹ.
10. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC KHI VẬN HÀNH MÁY MÓC TÀU XE
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
11. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Tương tác thuốc
Dùng với các thuốc ức chế MAO và ức chế tái hấp thu serotonin: Sử dụng đồng thời DOVALGAN EF với các thuốc ức chế MAO hay thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ, gồm chứng co giật và hội chứng serotonin.
Dùng với carbamazepine: Sử dụng đồng thời tramadol hydrochloride với carbamazepine làm tăng đáng kể sự chuyển hóa tramadol. Tác dụng giảm đau của tramadol trong DOVALGAN EF có thể bị giảm sút với các bệnh nhân uống carbamazepine.
Dùng với quinidine: Tramadol được chuyển hóa thành M1 (chất chuyển hóa có tác dụng) bằng CYP2D6. Uống quinidine cùng với tramadol sẽ làm tăng hàm lượng của tramadol. Kết quả lâm sàng của tương tác này không rõ.
Dùng với các chất thuộc nhóm warfarin: Theo nguyên tắc y tế, phải định kỳ đánh giá thời gian đông máu ngoại lai khi dùng đồng thời DOVALGAN EF với các thuốc này do ghi nhận INR (international normalized ratio – chỉ số bình thường quốc tế) tăng ở một số bệnh nhân.
Dùng với các chất ức chế CYP2D6: Các nghiên cứu trong ống nghiệm về tương tác thuốc trên microsome của gan người cho thấy uống viên phối hợp tramadol/paracetamol (37,5 mg/325 mg) cùng với các chất ức chế CYP2D6 như fluoxetine, paroxetine và amitriptyline có thể làm hạn chế chuyển hóa tramadol.
Dùng với cimetidine: Dùng đồng thời DOVALGAN EF với cimetidine chưa được nghiên cứu. Sử dụng đồng thời tramadol với cimetidine không làm thay đổi tính chất dược động học của tramadol trên phương diện lâm sàng.
Rượu: Rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc giảm đau opioid. Rượu làm tăng khả năng gây buồn ngủ hoặc chóng mặt của tramadol. Tránh uống các loại đồ uống có cồn và các sản phẩm thuốc có chứa cồn. Chất ức chế CYP344 Chất ức chế CYP3A4 như ketoconazol và erythromycin, có thể ức chế sự chuyển hóa của tramadol (N-demethylation) có lẽ cũng là sự trao đổi chất của các chất chuyển hóa khử methyl-0 hoạt động. Tầm quan trọng lâm sàng của tương tác này chưa được nghiên cứu.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
12. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo phổ biến nhất trong các thử nghiệm lâm sàng được thực hiện với sự kết hợp paracetamol và tramadol hydroclorid là buồn nôn, chóng mặt và buồn ngủ, được quan sát thấy ở hơn 10% bệnh nhân
Phản ứng bất lợi được liệt kê dưới đây, phân loại bởi hệ thống cơ quan và tần suất. Tần suất được định nghĩa như sau: rất thường gặp (ADR >= 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) hoặc không được biết đến (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn)
Rất thường gặp (ADR =1/10)
+ Rối loạn hệ tiêu hóa: buồn nôn.
+ Rối loạn hệ thần kinh: buồn ngủ, chóng mặt.
Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10)
+ Rối loạn hệ tiêu hóa: nôn mửa, táo bón, khô miệng, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi.
+ Rối loạn tâm thần: trạng thái bối rối, tâm trạng thay đổi, lo lắng, hồi hộp, tâm trạng hưng phấn, rối loạn giấc ngủ
+ Rối loạn da và mô dưới da: tăng tiết mồ hôi, ngứa.
Ít gặp (1/1000 SADR < 1/100)
+ Rối loạn tim: loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
+ Rối loạn tai và mê cung: ở tại
+ Rối loạn hệ tiêu hóa: khó nuốt, đại tiện phân đen.
+ Toàn thân: ớn lạnh, đau ngực.
+ Rối loạn hệ thần kinh: co thắt cơ không tự chủ, dị cảm, hay quên.
+ Rối loạn tâm thần: trầm cảm, ảo giác, ác mộng.
+ Rối loạn thận và tiết niệu: albumin niệu, rối loạn tiểu tiện (khó tiểu, bí tiểu).
+ Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: khó thở
+ Rối loạn da và mô dưới da: phản ứng ngoài da (phát ban, nổi mày đay).
+ Rối loạn mạch máu: tăng huyết áp, bốc hỏa.
Hiếm gặp (1/10000 SADR < 1/1000).
+ Rối loạn mắt: mở mắt, đồng tử thu nhỏ, giãn đồng từ
+ Rối loạn hệ thần kinh: co giật, mất điều hòa, ngất, rối loạn ngôn ngữ.
+ Rối loạn tâm thần: mê sảng, nghiện ma túy.
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000)
Theo nghiên cứu sau khi lưu hành trên thị trưởng: Lạm dụng thuốc Không biết Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: hạ đường huyết.
* Mặc dù không được quan sát trong các thử nghiệm lâm sàng, không thể loại trừ sự xuất hiện của các tác dụng không mong muốn sau đây liên quan đến việc sử dụng tramadol hoặc paracetamol:
Liên quan đến tramadol
Các tác dụng bất lợi khác có ý nghĩa lâm sàng của tramadol hydroclorid được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc các báo cáo sau khi thuốc được lưu hành trên thị trưởng: Các biến cố được báo cáo khi dùng tramadol gồm có: hạ huyết áp thế đứng, các phản ứng dị ứng (gồm phản ứng phản vệ, nổi mày đay, hội chứng Stevens Johnson/TENS), rối loạn chức năng nhận thức, muốn tự sát và viêm gan. Các bất thường xét nghiệm được báo cáo là creatinin tăng. Hội chứng serotonin (các triệu chứng của nó có thể gồm sốt kích thích, run rẩy, và kích động) xảy ra khi dùng tramadol cùng với các thuốc tác động đến serotonin như các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI) và ức chế MAO. Kinh nghiệm sử dụng các sản phẩm có chứa hoạt chất tramadol sau khi thuốc được lưu hành trên thị trường cho thấy các báo cáo hiếm gặp là mê sảng, co đồng tử, giãn đồng tử và rối loạn ngôn ngữ; và rất hiếm gặp là rối loạn vận động. Theo dõi giám sát tramadol sau khi – thuốc được lưu hành trên thị trường cho thấy tramadol hiếm khi làm thay đổi tác dụng của warfarin, kể cả tăng thời gian đông máu ngoại sinh (thời gian prothrombin). Các trường hợp hạ đường huyết đã được báo cáo rất hiếm gặp trên những bệnh nhân sử dụng tramadol. Hầu hết các bệnh nhân này đều có các yếu tố nguy cơ bao gồm: đái tháo đường, hoặc suy thận, hoặc cao tuổi.
Liên quan đến paracetamol
Tác dụng ngoại ý của paracetamol rất hiếm nhưng có thể xảy ra quá mẫn, bao gồm phát ban trên da. Đã có báo cáo về rối loạn máu bao gồm giảm tiểu cầu và mất bạch cầu hạt, nhưng những tác dụng ngoại ý này không trực tiếp liên quan đến paracetamol. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
13. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
DOVALGAN EF là thuốc phối hợp đa thành phần. Biểu hiện lâm sàng của việc dùng thuốc quá liều có thể là các dấu hiệu hay triệu chứng của ngộ độc tramadol, paracetamol hay của cả hai. – – Tramadol: Những hậu quả nghiêm trọng của việc dùng tramadol quá liều có thể là hôn mê, nôn mửa, trụy tim mạch, rối loạn ý thức đến hôn mê, co giật và ức chế hô hấp cho đến ngừng hô hấp. – Paracetamol: Các triệu chứng của quá liều paracetamol trong 24 giờ đầu là xanh xao, buồn nôn, nôn, chán ăn và đau bụng. Tổn thương gan có thể rõ ràng từ 12 đến 48 giờ sau khi uống. Có thể xảy ra bất thường về chuyển hóa glucose và nhiễm toan chuyển hóa. Trong trường hợp ngộ độc nặng, suy gan có thể tiến triển thành bệnh não, hôn mê và tử vong. Suy thận cấp tính với hoại tử ống thận cấp tính có thể phát triển ngay cả khi không có tổn thương gan nặng. Rối loạn nhịp tim và viêm tụy đã được báo cáo. Có thể có tổn thương gan ở người lớn đã dùng từ 7,5-10 g paracetamol trở lên.
CẦN PHẢI LÀM GÌ KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU KHUYẾN CÁO
Quá liều DOVALGAN EF có thể gây chết người do quá liều thuốc, vì thế nếu có thể, nên có hội chẩn của các chuyên gia. Trong khi naloxon giải quyết được một số (không phải tất cả) các triệu chứng do dùng quá liều tramadol, nguy cơ co giật cũng tăng lên khi dùng cùng với naloxon. Dựa vào kinh nghiệm khi sử dụng tramadol, lọc máu không hy vọng giúp được cho việc dùng quá liều vì nó thải trừ dưới 7% lượng thuốc uống vào trong vòng 4 giờ lọc. Khi điều trị quá liều DOVALGAN EF, trước hết phải đảm bảo thoáng khí song song với các cách xử lý khác. Tiến hành các biện pháp nhằm làm giảm hấp thu thuốc. Có thể gây nên bằng cơ học hay dùng sirô Ipecac nếu bệnh nhân ở tỉnh trạng nguy kịch (tùy vào phản xạ của hầu và họng). Uống than hoạt (1 g/kg) sau khi đã làm sạch dạ dày. Liều đầu tiên nên uống thêm cùng 1 liều thuốc tẩy nhẹ thích hợp. Nếu dùng liều nhắc lại, nên dùng xen kẽ với thuốc tẩy nhẹ. Hạ huyết áp thường do nguyên nhân là giảm thể tích máu và nên bổ sung đầy đủ. Xử lý các yếu tố gây co mạch và các biện pháp hỗ trợ khác cũng cần phải thực hiện. Nên đặt ống thông nội khí quản trước khi thực hiện liệu pháp rửa dạ dày với bệnh nhân bất tỉnh, và khi cần thiết, phải trợ hô hấp. Với bệnh nhân là người lớn và trẻ em, bất cứ trường hợp nào đã uống 1 lượng không biết paracetamol hoặc khi nghi ngờ hay không chắc chắn về thời gian dùng thuốc nên xác định nồng độ paracetamol trong huyết tương và xử lý bằng acetylcystein. Nếu không thể định lượng và lượng paracetamol đã uống ước tính vượt quá 7,5 đến 10 gam đối với người lớn và người trưởng thành, 150 mg/kg đối với trẻ em thì trước hết nên uống N-acetylcystein và tiếp tục các biện pháp xử lý khác.
14. DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý và mã ATC: NO2AX02, N02B E01, NO2AX52
Tramadol là thuốc giảm đau trung ương. Ít nhất xảy ra 2 cơ chế, liên kết của chất gốc và chất chuyển hóa hoạt tính (M1) với thụ thể u-opioid receptor và ức chế nhẹ tái hấp thu của norepinephrine và serotonin. Paracetamol là 1 loại thuốc giảm đau ngoại vi. Cơ chế và vị trí tác động giảm đau chính xác của nó chưa xác định rõ ràng. Khi đánh giá trên động vật ở phòng thí nghiệm, sự phối hợp tramadol và paracetamol cho thấy chúng có tác dụng hợp lực.
15. DƯỢC ĐỘNG HỌC
Tinh chất chung
Tramadol được dùng ở dạng racemic, dạng tả tuyền và hữu tuyền của cả tramadol và M1 đều được tìm thấy trong hệ tuần hoàn. Thông tin về dược động học của tramadol và paracetamol trong huyết tương sau khi uống liều đơn 1 viên phối hợp tramadol/paracetamol (37,5 mg/325 mg) được đưa ra ở Bảng 1. Tramadol hấp thu chậm hơn nhưng có thời gian bán thải dài hơn so với paracetamol. Sau khi uống liều đơn 1 viên phối hợp tramadol/paracetamol (37,5 mg/325 mg) nồng độ lớn nhất trong huyết tương của (+)-Tramadol/(-)-Tramadol là 64,3/55,5 ng/ml đạt được sau 1,8 giờ và của paracetamol là 4,2 ng/ml – sau 0,9 giờ. Thời gian bán thải tin trung bình của [(+)-Tramadol/(-)-Tramadol] là 5,1/4,7 giờ và của paracetamol là 2,5 giờ. Nghiên cứu dược động học trên người tình nguyện khi uống 1 hay nhiều liều đơn 1 viên phối hợp tramadol/paracetamol (37,5 mg/325 mg) cho thấy không có sự tương tác thuốc giữa tramadol và paracetamol.
Bảng 1: Tóm tắt các thông số dược động học tính trung bình (đọc trong hướng dẫn sử dụng)
• Với paracetamol, Cmax được tính pg/ml.
Hấp thụ
Sinh khả dụng hoàn toàn trung bình của tramadol hydrochlorid khoảng 75% sau khi uống 100mg tramadol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương tỉnh trung bình của racemic tramadol và M1 đạt được ở khoảng 2 và 3 giờ sau khi người lớn khỏe mạnh uống 2 viên phối hợp tramadol/paracetamol (37,5 mg/325 mg). Hấp thu của paracetamol sau khi uống viên phối hợp tramadol/paracetamol (37,5 mg/325 mg) xảy ra nhanh, gần như hoàn toàn và ở ruột non. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của paracetamol đạt được trong vòng 1 giờ và không bị ảnh hưởng khi uống cùng tramadol. Ảnh hưởng của thức ăn: Uống viên phối hợp tramadol/paracetamol (37,5 mg/325 mg) cùng với thức ăn không có sự thay đổi nào về nồng độ đỉnh trong huyết tương hay mức độ hấp thu của tramadol hoặc paracetamol, vì thế có thể uống viên phối hợp tramadol/paracetamol (37,5 mg/325 mg) mà không phải phụ thuộc vào bữa ăn.
Phân bố
Thể tích phân bố của tramadol sau khi tiêm tĩnh mạch liều 100 mg trên nam và nữ tương ứng là 2,6 và 2,9 L/kg. Khoảng 20% tramadol liên kết với protein trong huyết tương. Paracetamol được phân bố rộng, hầu hết trên các mô của cơ thể trừ mô mỡ. Thể tích phân bố khoảng 0,9 L/kg. Một tỷ lệ nhỏ (khoảng 20%) paracetamol liên kết với protein.
Chuyển hóa
Đo nồng độ trong huyết tương của tramadol và chất chuyển hóa của nó M1 sau khi các tỉnh nguyện viên uống viên phối hợp tramadol/paracetamol (37,5 mg/325 mg) không khác nhau so với khi chi uống 1 mình tramadol. Khoảng 30% thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi, trong khi đó khoảng 60% thuốc được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa. Cách chuyển hóa chủ yếu là khử nhóm methyl ở vị trí N- và O- hoặc kết hợp với glucuronide hay sulfate ở gan. Tramadol được chuyển hóa bằng nhiều cách, trong đó có cả CYP2D6. Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng cơ chế động học bậc thứ nhất và theo 3 cách riêng biệt: – a) Kết hợp với glucuronide. b) Kết hợp với sulfate. c) Oxy hóa thông qua enzyme cytochrome P450.
Thải trừ
Tramadol và chất chuyển hóa của nó thải trừ chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải của racemic tramadol và M1 tương ứng khoảng 6 và 7 giờ. Thời gian bán thải của racemic tramadol từ khoảng 6 giờ tăng lên 7 giờ khi dùng tăng thêm liều viên phối hợp tramadol/paracetamol (37,5 mg/325 mg). Thời gian bán thải của paracetamol khoảng 2 đến 3 giờ ở người lớn, ngắn hơn một ít ở trẻ em và dài hơn một ít ở bệnh nhân xơ gan và trẻ sơ sinh. Paracetamol được thải trừ khỏi cơ thể chủ yếu bằng cách kết hợp với glucuronide và sulfat tùy thuộc vào liều uống. Dưới 9% paracetamol được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu.
16. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Vi 4 viên, hộp 5 vi; tuýp 10 viên, hộp 1 tuýp.
17. ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC
Điều kiện bảo quản: Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
SDK: 893111296600 (VD-29193-18)
NSX: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trường Thọ
XUẤT XỨ: Việt Nam