ELOFARVITA
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
- THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC
Thành phần dược chất:
Thiamin mononitrat……………………………4,85 mg
Riboflavin……………………………………………..2 mg
Nicotinamid…………………………………………20 mg
Pyridoxin hydroclorid……………………………..2 mg
Thành phần tá dược:
Lactose monohydrat, tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể 101, pregelatinized starch, dinatri edetat, magnesi stearat, HPMC 6 cps, HPMC 15 cps, PEG 6000, titan dioxid, talc, oxid sắt vàng
- DẠNG BÀO CHẾ
Viên nén bao phim.
Mô tả: Viên nén bao phim màu vàng, hình trụ tròn, cạnh và thành viên lành lặn.
- CHỈ ĐỊNH
Điều trị các tình trạng thiếu vitamin B trên lâm sàng và cận lâm sàng (biểu hiện bao gồm viêm lưỡi, viêm miệng, viêm môi, các triệu chứng tim của bệnh beriberi, các triệu chứng trên da của bệnh pellagra, tân mạch giác mạc và viêm đa dây thần kinh).
- CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG
Thuốc dùng đường uống.
Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi) và trẻ em trên 3 tuổi: 1-2 viên x 3 lần/ngày.
Không nên dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi.
- CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng thuốc này ở phụ nữ có thai. Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên động vật về độc tính trên khả năng sinh sản. Việc sử dụng thuốc này nên được cá thể hóa dựa trên tình trạng và nhu cầu của phụ nữ mang thai và có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai khi cần thiết để khắc phục sự thiếu hụt và nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ.
Cần thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú
Các thành phần trong thuốc này được bài tiết qua sữa mẹ. Thuốc không gây hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng ở liều khuyến cáo. Nồng độ vitamin B6 cao có thể ức chế sự tiết sữa. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc này nên được cá thể hóa dựa trên tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ cho con bú và trẻ sơ sinh. Chế độ ăn uống và việc sử dụng bất kỳ sản phẩm bổ sung vitamin B nào ở cả bà mẹ và trẻ sơ sinh nên được đánh giá lại để đảm bảo phụ nữ đang cho con bú và trẻ sơ sinh không bị thiếu hoặc thừa vitamin B.
Ở liều cao, pyridoxin có thể ức chế giải phóng prolactin và chỉ nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.
- ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
- TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Tương tác của thuốc:
Pyridoxin có thể làm tăng chuyển hóa ở ngoại vi của levodopa, làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc. Do đó, những bệnh nhân mắc bệnh Parkinson đang được điều trị bằng levodopa đơn độc không nên dùng vitamin B6 với liều vượt quá nhu cầu hàng ngày, trừ khi kết hợp levodopa với chất ức chế decarboxylase ngoại vi.
Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
- TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Thuốc này không có khả năng gây ra bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, vì lượng vitamin B dư thừa sẽ tự đào thải ra khỏi cơ thể.
Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay nếu gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào như phản ứng dị ứng nghiêm trọng (phát ban, mày đay, ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi; cảm giác phù toàn thân; tê hoặc ngứa ran da xảy ra khi dùng thuốc này).
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
- QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Lượng vitamin B dư thừa dễ dàng được bài tiết, do đó không có vấn đề nghiêm trọng nào được dự đoán khi sử dụng thuốc này.
- 12. ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý: Vitamin nhóm B
Mã ATC: A11EA
Phức hợp vitamin nhóm B bao gồm một nhóm các vitamin tan trong nước. Được biết, hầu như các vitamin nhóm B đều tham gia vào quá trình hình thành các coenzym cần thiết cho quá trình chuyển hóa protein, carbohydrat hoặc acid béo.
- ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Nicotinamid dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa sau khi uống và phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Một lượng nhỏ nicotinamid được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu khi dùng ở liều điều trị, tuy nhiên, lượng bài tiết dưới dạng không đổi tăng lên khi dùng liều lớn hơn.
Pyridoxin được hấp thu qua đường tiêu hóa và chuyển thành dạng pyridoxal phosphat có hoạt tính. Nó được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng 4-pyridoxic acid.
Riboflavin được hấp thu qua đường tiêu hóa và liên kết với protein huyết tương trong tuần hoàn. Mặc dù được phân bố rộng rãi nhưng được dự trữ rất ít trong cơ thể và lượng dư thừa sẽ được bài tiết qua nước tiểu.
Thiamin được hấp thu qua đường đường tiêu hóa và được phân bố rộng rãi đến hầu hết các mô cơ thể. Lượng dự trữ trong cơ thể không đáng kể và lượng dư thừa được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng thiamin không đổi hoặc các chất chuyển hóa.
- QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 lọ x 30 viên.
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Hộp 6 vỉ x 10 viên.
Hộp 2 vỉ x 15 viên.
- ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.
- HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
- TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC
TCCS.
- TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRƯỜNG THỌ
Địa chỉ: Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Trường Thọ – Lô M1, Đường N3, Khu Công nghiệp Hòa Xá, Phường Lộc Hòa, Thành phố Nam Định, Tỉnh Nam Định










