THÀNH PHẦN
Paracetamol ………………………………….. 500mg
Loratadin …………………………………………. 5mg
Dextromethorphan hydrobromid ………. 15mg
CHỈ ĐỊNH
Điều trị các chứng đau (đau đầu, đau nhức bắp thịt, đau nhức xương khớp…) và sốt từ nhẹ đến vừa, ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc hít phải chất kích thích.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
-
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày.
-
Không sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi
-
Các sản phẩm khác có chứa paracetamol có thể được dùng trong ngày, nhưng tổng liều hàng ngày của paracetamol không được vượt quá 4000mg (kể cả sản phẩm này) trong 24 giờ. Cho phép ít nhất 4 giờ giữa việc dùng bất cứ sản phẩm nào chứa paracetamol và sản phẩm này
- Không nên dùng chung với các loại thuốc ho hoặc thuốc cảm lạnh khác hoặc bất kỳ sản phẩm kháng histamin khác (kể cả những sản phẩm dùng ngoài da)
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-
Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
-
Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydro – genase.
-
Người đang dùng thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) hoặc các thuốc khác cho bệnh trầm cảm, tâm thần, hoặc tình trạng rối loạn cảm xúc; hoặc bệnh Parkinson hoặc đã dùng thuốc này trong vòng 2 tuần. Nếu bạn không chắc chắn các loại thuốc bạn hay người nhà đang sử dụng có thuộc các thuốc trên thì cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng sản phẩm này
-
Trẻ em dưới 12 tuổi.
THẬN TRỌNG
-
Phải dùng thuốc thận trọng ở người bệnh suy gan, hoặc có chế độ ăn thiếu hụt trước. Uống nhiều rượu có thể gây độc tính cho gan nếu dùng paracetamol hoặc thuốc cảm chứa paracetamol cùng thời điểm.
-
Nên ngừng thuốc nếu xảy ra phản ứng dị ứng hoặc phản ứng da nghiêm trọng như nổi mẩn ngứa, đỏ hoặc nổi mề đay, hoặc các triệu chứng khác nghi ngờ phản ứng dị ứng nghiêm trọng.
-
Thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi, người mắc bệnh gan thận.
-
Không sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi do chưa đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả trên trẻ em ở độ tuổi này.
-
Khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, phải có chỉ định của bác sĩ.
-
Sản phẩm có chứa loratadin, nếu cảm thấy khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng nếu dùng thuốc kéo dài.
-
Không được sử dụng đồng thời với các thuốc cảm cúm khác có chứa paracetamol hoặc các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO).
-
Người bệnh sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển hóa CYP2D6 dẫn đến tăng nồng độ dextromethorphan trong máu và gây độc tính.
-
Người bệnh có sử dụng thuốc ức chế enzym cytochrome P450 – 2D6 cần đặc biệt lưu ý. Đây là các thuốc trị bệnh tâm thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc tim mạch và một số thuốc cảm có thể ức chế CYP2D6.
-
Không sử dụng thuốc cùng lúc với các thuốc ức chế CYP2D6 mà chưa có chỉ định của bác sĩ như pirit (amiodon) hoặc các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim, thuốc chống trầm cảm ba vòng.
-
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN hay hội chứng Lyell), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
-
Nên ngừng sử dụng thuốc nếu xảy ra phản ứng da nghiêm trọng.
-
Người có tiền sử hen phế quản nặng do dị ứng với thuốc giảm đau phải rất thận trọng khi dùng.
-
Hội chứng Stevens – Johnson (SJS) hiếm gặp nhưng nguy hiểm, buộc ngưng thuốc trừ đi quanh các hốc tự nhiên như: miệng, mắt, bộ phận sinh dục kèm sốt và nổi ban. Ngoài ra có thể kèm theo sốt cao, viêm phổi, viêm gan, viêm màng não, viêm thận. Chẩn đoán hội chứng Steven – Johnson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
SỐ ĐĂNG KÝ: VD-33185-19
QUY CÁCH: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim, Lọ 100 viên nén bao phim
NSX: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trường Thọ
XUẤT XỨ: Việt Nam